Số 25A, Đường 2, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà Nội Tìm kiếm

Mẫu số 23:     受け身 Thể bị động.

21/12/2019

Mẫu số 23:  Mẫu câu thể bị động.     受け身(うけみ)       bị~, được~
 
1.     N1(người) は N2(người)に+  受け身。      N1 bị/ được N2 làm V. 
Cách dùng: Khi N1 bị, được N2 tác động hành động  nào đó. 
Nếu là câu có nghĩa dịch là được, câu có ý nghĩa tiêu cực dịch là bị.

例:・私は 子供の時、父(ちち)に よく褒(ほ)められました 。
   Khi còn nhỏ tôi thường được bố khen.

  ・今日は日曜日(にちようび)なのに、私は 姉(あね)に 早く起(お)こされました。
            Mặc dù hôm nay là chủ nhật mà tôi đã bị chị gái đánh thức sớm.

  ・田中さんは 社長(しゃちょう)に 注意(ちゅうい)されました。
            Anh Tanaka bị giám đốc nhắc nhở.

Chú ý: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
-    Câu chủ động:  先生は 私を しかりました。     Thầy giáo mắng tôi.
-    Câu bị động:  私は 先生に しかられました。 Tôi bị thầy giáo mắng.

2.    N1(người) は N2(người)に N3(vật)を  受け身。      N1 bị  N2 làm N3. (Tiêu cực)
Cách dùng: khi N2 làm một hành động nào đó đối với N 3 là vật sở hữu của N1 và N1 cảm thấy hành động đó là quấy rầy hay làm phiền mình.

例:・私は どろぼうに 財布(さいふ)を 取られました。
   Tôi bị kẻ trộm lấy mất ví.
  ・母は 弟(おとうと)に 携帯電話(でんわばんごう)を 壊(こわ)されました。
            Mẹ bị em trai làm hỏng cái điện thoại di động.

Chú ý 1: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
-    Câu chủ động:    ナムさんは 私のシャツを 汚しました。    
                                   Bạn Nam làm bẩn cái áo của tôi.
-    Câu bị động:    私は ナムさんに シャツを 汚されました。 Tôi bị thầy giáo mắng.
                           Tôi bị bạn Nam làm bẩn cái áo.

Chú ý 2: Khi câu mang ý nghĩa tích cực không dùng mẫu câu này mà thay vào đó chúng ta sử dụng mẫu câu: Vてもらいます。
例:・私は 先生に レポートを チェックしてもらいました。(O)
              Tôi được thầy giáo check bài báo cáo cho.
  ・私は 先生に レポートを チェックされました。              (X)

3.    N1   は / が (N2 に よって)    受け身(thể bị động)   N1 được V (bởi N2)       
Cách dùng: Khi muốn diễn tả một sản phẩm, tác phẩm, hay mặt hàng nào đó được thế nào đó (bởi ai đó)       
    
例:・中国で 2000年前の ベトナム人の家具(かぐ)を 発見(はっけん)されました。
              Đã phát hiện thấy đồ dùng của người Việt cách đây 2000 năm tại Trung Quốc.

  ・ベトナムの農産物(のうさんぶつ)は世界中(せかいじゅう)へ 輸出(ゆしゅつ)されています。
        Nông sản Việt Nam thì đang được xuất trên toàn thế giới.

  ・Truyen Kieuは Nguyen Duによって 書(か)かれました。
       Truyện Kiều thì đã được viết bởi Nguyễn Du.

  ・電話(でんわ)は ベルによって 発明(はつめ) されました。
   Điện thoại được phát minh bởi Bell.

4.    N1は N2から/N2で つくられます。   N1 thì được làm/ chế biến từ/ bằng N2.
-    Khi nhìn N1 mà biết ngay được nguyên liệu N2 là gì, hay nguyên liệu chưa bị chuyển hóa thành trạng thái khác thì dùng で。
-    Khi nhìn N1 mà không biết được nguyên liệu N2 là gì, hay nguyên liệu đã bị chuyển hóa thành trạng thái khác thì dùng から。

例:・この建物(たてもの)は 全部 木で つくられました。
   Tòa nhà này được làm hoàn toàn bằng gỗ.

  ・ビールは 麦(むぎ)から つくられます。
             Bia thì được chế biến từ lúa mạch.
 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Hotline: 0944269922