Số 25A, Đường 2, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà Nội Tìm kiếm

Mẫu số 24:     Vる・ない・た/Aい・な/Nな + の.......。       

21/12/2019

Mẫu số 24:      Vる・ない・た/Aい・な/Nな +の.......。       
Cách dùng:  Khi thêm trợ từ のsau thể thông thường của động từ, tính từ, sẽ danh từ hóa động từ hay tính từ đó thành cụm danh từ. Cụm danh từ này có thể làm chủ ngữ hay tân ngữ trong câu.

1.    Vるのは Aです。 (Động từ thể từ điển +のは....)
Tính từ (A) trong trường hợp này thường là: たのしい、面白(おもしろ)い、難(むずか)しい、優(やさ)しい、恥(は)ずかしい、気持(きも)ちがいい、危険(きけん)、大変(たいへん)....

例:・夜(よる)、この道(みち)を一人で歩(ある)くのは 危(あぶ)ないです。
   Vào buổi tối, việc đi bộ ở con đường này thì nguy hiểm.

  ・遠(とお)い所(ところ)まで、友達(ともだち)とバイクで旅行(りょこう)するのは 面白(おもしろ)いです。
           Việc đi du lịch với bạn bè bằng xe máy đến 1 nơi xa thì rất thú vị.

2.    Vるのが Aです。 (Động từ thể từ điển +のが....)
Tính từ (A) trong trường hợp này thường là: 好(す)き、嫌(きら)い、上手(じょうず)、下手(へた)、早(はや)い、遅(おそ)い...

例:・彼女(かのじょ)は 本を  読(よ)むのが 好(す)きです。
            Cô ấy thích đọc sách.
  ・彼(かれ)は 日本料理(にほんりょうり)を作(つく)るのが 上手(じょうず)です。
          Anh ấy giỏi nấu món Nhật Bản.

3.    Vるのを 忘(わす)れました。(Động từ thể từ điển +のを....)   Quên việc gì đó
例:・先生に テストを出(だ)すのは 忘れました。
            Tôi đã quên nộp bài kiểm tra cho thầy giáo rồi.

  ・レポートに 名前(なまえ)を書(か)くのを 忘れました。
            Tôi đã quên viết tên vào bài báo cáo rồi.

4.    Vる・ない・た/Aい・な/Nな +のを  知(し)っていますか。Biết việc gì đó không.
例:・ミンさんは いつ ベトナムへ帰(かえ)るのを 知っていますか。
             Bạn có biết bạn Minh khi nào thì về Việt Nam không?
   ... いいえ、知りません。  
             Không tôi không biết.    
  
  ・北海道(ほっかいどう)は とても寒(さむ)いのを 知っていますか。
            Bạn có biết Hokkaido thì lạnh lắm không?
             ... いええ、知りませんでした。
            Không, tôi đã không biết.

Phân biệt:  知りません (ví dụ thứ nhất) và 知りませんでした(ví dụ thứ 2). Ở ví dụ 1 sau khi nghe câu hỏi, người nghe vẫn không viết thông tin nên dùng 知りません. Ở ví dụ 2 sau khi nghe câu hỏi người nghe biết được thông tin nằm trong câu hỏi nên dùng 知りませんでした.

5.    Vる・ない・た/Aい・な/Nな +のは Nです。
例:・ベトナムでは、一番(いちばん) 暑(あつ)いのは 6月です。
            Ở Việt Nam thì lúc nóng nhất là tháng 6.

  ・初(はじ)めて 彼女(かのじょ)に会(あ)ったのは 大学(だいがく)の図書館(としょかん)です。
              Nơi mà lần đầu tiên tôi gặp cô ấy là thư viện của trường đại học.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Hotline: 0944269922