Số 25A, Đường 2, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà Nội Tìm kiếm

Mẫu số 33: ~ために、...

21/12/2019

Mẫu số 33: ~ために、.....              Để ..... thì .....
Cách dùng: Dùng thể hiện mục đích, mệnh đề trước ために là chỉ mục đích, mệnh đề sau chỉ hành động có ý chỉ để đạt được mục đích đó.

1.     V1るために、V2.          Làm V2 để V1

例:・来年(らいねん)、日本へ留学(りゅうがく)するために、今から 日本語を勉強(べんきょう)します。
          Tôi học tiếng Nhật để năm sau đi du học Nhật Bản.

  ・車(くるま)を買(か)うために、貯金(ちょきん)しています。
              Tôi đang tiết kiệm tiền để mua ô tô.

  ・A会社(かいしゃ)の面接(めんせつ)を受(う)けるために、このスーツを買(か)いました。
            Tôi mua bộ vest này để dự buổi phỏng vấn của công ty A.

Chú ý: Trường hợp mệnh đề trước ために là những động từ không mang tính ý chí thì ために sẽ không mang tính mục đích mà chuyển sang câu chỉ nguyên nhân lý do.
例:・雪(ゆき)が    すごくふっていたために、電車(でんしゃ)が動(うご)きません。
            Vì tuyết rơi rất nhiều nên tàu điện không di chuyển được được.

2.    Nのために、.....   Vì/để N nên .... 
― Chỉ mục đích:
例:・自分(じぶん)のために、よく勉強(べんきょう)してください。
            Vì bản thân mình nên hãy chăm chỉ học tập đi.

  ・将来(しょうらい)のために、日本の留学(りゅうがく)を決(き)めました。
            Vì tương lai nên tôi đã quyết định đi du học Nhật Bản.

  ・家族(かぞく)のために、一生懸命働(いっしょけんめい はたら)いています。
           Vì gia đình nên tôi chăm chỉ làm việc.

  ― Chỉ lý do:
例:・台風(たいふう)のために、たくさん木が倒(たお)れました。
           Vì cơn bão nên rất nhiều cây bị đổ.

  ・大きな地震(じしん)のために、大勢(おおぜい)の人が死(し)にました。
            Vì trận động đất lớn nên nhiều người đã chết.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Hotline: 0944269922